Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I của thành phố Hà Nội, với hai chuyên khoa đầu ngành là Nội khoa và Chẩn đoán hình ảnh. Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công chức bệnh viện luôn nêu cao tinh thần " Đoàn kết - Trí tuệ - Dân chủ - Đổi mới - Hiệu quả" hoàn thành tốt chuyên môn, vượt chỉ tiêu kế hoạch góp phần thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

Kết quả điều trị viêm ruột thừa nội soi tại bệnh viện Thanh Nhàn

Thứ năm, 14.06.2012 14:16
Viêm ruột thừa cấp (VRT) cấp là cấp cứu ngoại khoa gặp nhiều nhất chiếm 60-70% các cấp cứu bụng ( khoảng 1/1500 dân) [11] gặp ở mọi lữa tuổi và trên cả hai giới. Bệnh thường biểu hiện lâm sàng khá đa dạng, nếu được chẩn đoán và phẫu thuật sớm thì tỷ lệ tử vong rất thấp 0,1- 0,2%, chẩn đoán và phẫu thuật muộn khi đã biểu hiện viêm phúc mạc thì tỉ lệ tử vong lên tới 10% và tăng nguy cơ tắc ruột do dính sau mổ.

      ĐẶT VẤN ĐỀ.

       Viêm ruột thừa cấp (VRT) cấp là cấp cứu  ngoại khoa gặp nhiều nhất chiếm 60-70% các cấp cứu bụng ( khoảng 1/1500 dân) [11] gặp ở mọi lữa tuổi và trên cả hai giới. Bệnh thường biểu hiện lâm sàng khá đa dạng, nếu được chẩn đoán và phẫu thuật sớm thì tỷ lệ tử vong rất thấp 0,1- 0,2%, chẩn đoán và phẫu thuật muộn khi đã biểu hiện viêm phúc mạc thì tỉ lệ tử vong lên tới 10% và tăng nguy cơ tắc ruột do dính sau mổ. Mặc dù với sự phát triển không ngừng của khoa học, áp dụng cho chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, cắt lớp vi tính nhưng việc chẩn đoán lâm sang vẫn còn là một vấn đề khó cần tiếp túc được nghiên cứu.

       Tháng 9 - 1889. Mc Burney, đã góp phần quan trọng trong việc đề ra kỹ thuật cắt ruột thừa bằng đường mổ Mc Burney [3],[14]. Từ đó đến nay, đường mổ bụng kinh điển này được xem như là một tiêu chuẩn vàng về  kỹ thuật để điều trị viêm ruột thừa cấp.

       Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, năm 1983 bác sĩ người Đức tên là Kurt Semm đã tiến hành ca phẫu thuật cắt RT nội soi đầu tiên [15]. Năm 1987 Mouret đã cắt một trường hợp viêm túi mật đầu tiên qua nội soi.

       Ở Việt Nam: BV Chợ Rẫy (23/9/1992), bệnh viện Đại học Y Dược, bệnh viện Việt Đức (1993), Bạch Mai (1996), Xanh Pôn….Cũng đã mổ cắt RT qua nội soi kết quả rất tốt. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa đã chứng tỏ những ưu việt của nó so với cắt ruột thừa qua đường mở bụng kinh điển, nhất là những trường hợp chẩn đoán khó ở bệnh nhân có thể trạng béo, phụ nữ có thai… Tại bệnh viện Thanh Nhàn đã tiến hành cắt RT nội soi thành công. Nhưng chưa có báo cáo nào tổng kết về kết quả điều trị VRT bằng phương pháp này. Chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành :” Đánh giá kết quả điều trị Viêm ruột thừa cấp bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 5/2009 đến tháng 4/2010”  nhằm 2 mục tiêu :

1. Nghiên cứu chấn đoán viêm ruột thừa, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.

2. Đánh giá kết quả điều trị cắt ruột thừa qua nội soi ổ bụng từ 5/2009 – 4/2010.

 

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu.

            Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định là VRT cấp trên lâm sàng, cận lâm sàng được phẫu thuật tại bệnh viện Thanh Nhàn từ 5/2009-4/2010 488 bệnh nhân đồng ý mổ nội soi sau khi được giải thích kỹ.

1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu:

- Gồm toàn bộ bệnh nhân có bệnh án điều trị tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Thanh Nhàn được quản lý tại phòng kế hoạch tổng hợp và sổ thống kê theo dõi bệnh ra vào viện tại khoa Ngoại Tổng hợp.

- Không có nguy cơ khi PTNS như bệnh suy tim , bệnh phổi cấp tính.

- Bệnh nhân đồng ý mổ bằng phương pháp nội soi.

1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu:

- Loại trừ các bệnh án điều trị cắt RT bằng NS chưa hoàn chỉnh bệnh án gồm( Lâm sàng, cận lâm sàng tối thiểu…) đã xin về khi điều trị.

2. Phương pháp nghiên cứu.

             - Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu mô tả , có can thiệp không đối chứng.

 

            - Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y học, chương trình SPSS 16.0

2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu.

a. Trước mổ:

            - Tuổi, giới.

            - Thể trạng bệnh nhân : Dựa vào chỉ số BMI

                                     (W trọng lượng kg, H chiều cao mét)

                                    ·  BMI < 18: người gầy

·  BMI = 18 - 24,2: người bình thường

·  BMI = 25 - 29,9: người béo phì.

            - Lâm sàng: Theo bảng điểm Alvarado cho viêm ruột thừa.

STT

 Dấu hiệu lâm sàng

Không

1

Điểm đau khu trú hố chậu phải

1

0

2

Buồn nôn, nôn

1

0

3

Phản ứng cơ hố chậu phải

2

0

4

Đau khi ấn

1

0

5

Sốt

1

0

6

Chán ăn hoặc có aceton trong nước tiểu

1

0

7

Số lượng bạch cầu tăng > 10 G/L

2

0

8

Công thức bạch cầu chuyển trái (> 75% neutrophil

1

0

Điểm                                                               Đánh giá

< 5 điểm                                                          Ít có khả năng viêm ruột thừa

5-6 điểm                                                          Nghi ngờ viêm ruột thừa.

7-8 điểm                                                          Chắc chắn viêm ruột thừa.

>8 điểm                                                           Rất chắc chắn viêm ruột thừa.

 

            - Cận lâm sàng:        

                                    * Công thức máu: Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính/ lympho bào ( N/L) ≥3,5. của David A và cộng sự nghiên cứu năm 1993.

                                    Nếu N/L 3,5 chẩn đoán viêm ruột thừa cấp.

                                    Nếu N/L< 3,5 thì không viêm ruột thừa cấp.

* Siêu âm: Theo tiêu chuẩn của Verroken R và cộng sự 1996.

o   Ruột thừa không thể ép được

o   Có dấu hiệu sỏi phân trong lòng ruột thừa.

o   Ruột thừa to, thành dày.

o        Có dịch đóng ngăn, tăng âm quanh ruột thừa, xoắn vặn cấu trúc đồng âm ở thành ruột thừa, dấu hiệu hạt café trong áp xe ruột thừa…        

            - Thời gian tiến triển của bệnh: Từ lúc đau bụng đến lúc được mổ.

b. Trong mổ.

            - Chẩn đoán đại thể trong mổ qua nội soi theo A.A ЩaMиMoB 1987.[13]

                        + Thể xung huyết.

                        + Thể viêm mủ.

                        + Thể hoại tử.

                        + Áp xe ruột thừa

                        + Các vị trí ruột thừa trong ổ bụng.

            - Thời gian mổ: Tính từ lúc rạch chân trocart đến khâu chân trocart.

            - Biến chứng trong mổ .

c. Sau mổ.

            - Thời gian đau sau mổ: Tính đv ngày.

            - Thời gian trung tiện: Thời gian phục hồi nhu động ruột, từ khi mổ đến khi bệnh nhân có thể trung tiện được.

            - Kết quả giải phẫu bệnh.

            - Tình trạng vết mổ: Khô, nhiễm trùng, chảy dịch…

            - Biến chứng sau mổ.

            - Thời gian nằm viện : Từ lúc vào viện đến khi ra viện.

KẾT QUẢ

Bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian từ 5/2009 đến 4/2010 đã chẩn đoán và phẫu thuật thành công cho 488 trường hợp viêm ruột thừa cấp bằng nội soi phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu của đề tài chúng tôi đưa ra:

 1. Tuổi, giới

Bảng 1. Phân bố theo nhóm tuổi

Tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

< 20

115

23,6

20- 40

303

62,1

41 – 60

52

10,7

> 60

18

3,6

Tổng

488

100

 

Bệnh nhân cao tuổi nhất là 82 tuổi, bệnh nhân thấp tuổi nhất là 4 tuổi.

Độ tuổi tập trung chủ yếu 20 – 40 chiếm tới 62,1%. Tuổi trung bình 30,33 ± 5,93.

- Nam chiếm 46,7% , nữ 53,3%

2. Thế trạng bệnh nhân.

Nhận xét: Phẫu thuật nội soi có thể tiến hành trên các thể trạng bệnh nhân đặc biệt tiến hành thuận lợi trên các bệnh nhân có thể trạng béo chiếm 55,8%, thể trạng gày là 4,9%..

3. Thời gian từ khi đau đến lúc được phẫu thuật.

Bảng 2. Thời gian từ lúc đau đến khi được phẫu thuật

Thời gian

Số lượng

Tỷ lệ ( %)

< 12h

82

16,8

12h – 24h

251

51,4

> 24h

155

31,8

Tổng số

488

100

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân từ khi có triệu chứng lâm sàng đến khi được mổ dưới 24h chiếm tới 68,2%, trong đó có 16,8% được chẩn đoán và mổ trước 12h.

4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

 

Đau bụng

HCP

195

40

Thượng vị

87

17,8

Quanh rốn

146

29,9

Hạ vị

34

7

Khác

26

5,3

Tính chất đau

Liên tục

380

77,8

Từng cơn

108

32,2

Bí trung đại tiên

30

6,1

Sốt

434

88,9

Phản ứng thành bụng

 

268

54,9

Toàn thân có hội chứng nhiễm trùng 88,9%, đau bụng phản ứng hố chậu phải 54,9%.

 

Bảng 4. Kết quả GPB

Kết quả

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Viêm ruột thừa

468

95,9

Ruột thừa không viêm

20

4,1

Tổng số

488

100

Nhận xét: Tỉ lệ cắt ruột thừa viêm là 95,9%, có 4,1% ruột thừa không viêm.

Bảng 5. Giá trị chẩn đoán của bảng điểm Alvarado

Chuẩn Alvarado

Kết quả giải phẫu bệnh

Tổng số

(+)

(-)

≥ 7 điểm

463

5

468

< 7 điểm

5

15

20

Tổng số

468

20

488

Độ nhạy là 98.9%, độ đặc hiệu là 75%.Giá trị dương tính của chẩn đoán 98.8% và giá trị âm tính của chẩn đoán là 75%.Đây là phương pháp chẩn đoán có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp. Chẩn đoán đúng chiếm tới 97,9%

Bảng 6. Chẩn đoán ruột thừa bằng tỷ lệ N/L ≥ 3,5

Tỷ lệ N/L

Kết quả giải phẫu bệnh

Tổng số

(+)

(-)

≥ 3,5

323

5

328

< 3,5

145

15

160

Tổng số

468

20

488

Nếu dùng tỷ lệ N/L ≥ 3,5 là tiêu chẩn chẩn đoán viêm ruột thừa thì giá trị của chẩn đoán là :

Độ nhạy là 69 %, Độ đặc hiệu là 75%. Giá trị dương tính của phản ứng là 98,5%. Giá trị âm tính của phản ứng là 9,4%.Giá trị của phương pháp chẩn đoán này không cao trên tất cả các thể viêm ruột thừa , tỷ lệ chẩn đoán đúng là 69,3%

Bảng 7. Giá trị chẩn đoán của siêu âm

Chẩn đoán siêu âm

Kết quả giải phẫu bệnh

Tổng số

(+)

(-)

Viêm ruột thừa

413

4

417

Không viêm ruột thừa

55

16

71

Tổng số

468

20

488

Tất cả bệnh nhân nghiên cứu đều được siêu âm. Độ nhạy của phương pháp chẩn đoán siêu âm là 88,2%, độ đặc hiệu là 80%. Tỷ lệ chẩn đoán đúng của phương pháp này là 87,9%.

 

Bảng 8. Vị trí ruột thừa trong ổ bụng ( quan sát qua nội soi)

Vị trí ruột thừa

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Bình thường

396

81,1

Sau manh tràng

63

12,9

Các vị trí khác

29

6,0

Tổng số

488

100

Vị trí ruột thừa bình thường chiếm cao nhất tới 81,1%, vị trí chiếm tới 18,9%, đây là những trường hợp khác thường, chẩn đoán khó trên lâm sàng.

5. Kết quả điều trị.

Thời gian phẫu thuật trung bình cắt ruột thừa qua nội soi là 42,57± 15,71 phút. Min 30 phút, Max 150 phút.

Số ngày điều trị trung bình là 3,17±0,36 ngày. Min 2 ngày – Max 14 ngày.

1. Đau sau mổ.

Bệnh nhân đau sau ngày mổ đầu tiên 75%, có 5,5% bệnh nhân đau sau 3 ngày mổ.

2.Trung tiện sau mổ.

- Bệnh nhân trung tiện sớm nhất sau 14h, lâu nhất là sau 60h.Thời gian trung bình là 27,14 ± 1,67 giờ.

3. Vận động sau mổ.

- Vận động sau mổ sớm nhất sau 8 giờ, muộn nhất sau 60 giờ.

4. Biến chứng sau mổ.

Bảng 9. Biến chứng sau mổ.

Biến chứng sau mổ

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Nhiễm trùng vết mổ

2/488

0,4

Tụ dịch ổ bụng

2/488

0,4

Khác

0

0

Tổng

4/488

0,8

Theo dõi kỹ bệnh nhân sau mổ, chúng tôi gặp 2 trường hợp nhiễm trùng chân trocart, chiếm 0,4% sau khi thay băng chăm sóc vết thương lành, 2 trường hợp tụ dịch hố chậu phải chiếm 0,4%, điều trị kháng sinh, kết hợp siêu âm kiểm tra dịch dần tiêu hết.

 

 

 

Bảng 10. Nguyên nhân chuyển mổ mở.

Chẩn đoán

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Chửa ngoài TC

2/488

0,4

VRT vỡ mủn gốc 

4/488

0,84

Nhồi máu mạc lối lớn

1/488

0,2

Lao manh tràng

1/488

0,2

Tổng số

8/488

1,64

Trong 8 trường hợp chuyển mổ mở chiếm 1,67% có tới 4 trường hợp 0,84% bệnh lý của ruột thừa.

BÀN LUẬN

  1. Phân bố viêm ruột thừa theo tuổi, giới, thể trạng .

Trong nghiên cứu này chúng tôi thấy bệnh nhân bị VRT cấp có độ tuổi chung bình là  30,33 ± 5,93, tập trung chủ yếu 20 – 40 chiếm tới 62,1%. Gặp hầy hết các lứa tuổi. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Ngô việt Thành 2002 34,19± 2,18  [10], Đặng Văn Quế 1994 [1], Võ Văn Hùng 78.5%[8], .

- Tỷ lệ bệnh nhân gặp ở cả 2 giới gần tương đương nhau, điều này phù hợp với nhận định của Triệu Triều Dương 2002 [12], Nguyễn Tăng Miên 2007 [6].

- Bệnh nhân có thể trạnh béochiếm 55,8% được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa. Những trường hợp này là những bệnh nhân thường có thành bụng béo mỡ, dày. Nếu phẫu thuật mổ mở gặp khó khăn hơn và tăng khả năng nhiễm trùng cao.

2.   Thời gian phẫu thuật.

Thời gian phẫu thuật trong nghiên cứu này là 42,57± 15,71 phút. Ngắn nhất là 30 phút và dài nhất là 150 phút, tương đương của Võ Văn Hùng 40 phút [8], của Nguyễn Tăng Miên thời gian mổ là 51 phút [6] , nhưng ngắn hơn của Nguyễn Văn Sách 62,8 phút [9] Thời gian phẫu thuật kéo dài gặp trong những trường hợp đến muộn, ruột thừa nằm sau manh tràng hoặc những vị trí khó.Thời gian sẽ được rút ngắn khi kinh nghiệm và kỹ thuật mổ được nâng cao , tuy nhiên chúng tôi cho rằng an toàn của bệnh nhân là mục tiêu hàng đầu của phẫu thuật nên chạy đua về thời gian phẫu thuật là điều không nên.

      3. Thời gian liệt ruột sau mổ.

Trung tiện sau mổ cho thấy sự lưu thông ruột, trong những hoạt động sinh lý của hệ tiêu hoá. Đây là tiêu chuẩn quan trong để đánh giá mức độ hồi phúc nhanh hay chậm của bệnh nhân.

- Bệnh nhân trung tiện sớm nhất sau 14h, lâu nhất là sau 60h phù hợp với nghiên cứu của Martin L.Cvà Gotz [18] cũng như của Nguyễn Văn Sách 29,16 giời[9].

- Thời gian trung bình là 27,14 ± 1,67 giờ.

- Thời gian liệt ruột càng ngắn bệnh nhân được ăn sớm phục hồi sức khoẻ sau mổ tốt hơn.

 

     4. Thời gian đau sau mổ.

Bệnh nhân đau sau ngày mổ đầu tiên 75%, có 5,5% bệnh nhân đau sau 3 ngày mổ.

Đau sau mổ do: Đau tại vết mổ, hoặc các sang chấn do thao tác kỹ thuật gây ra. Đau trong mổ tạng rỗng do các sang chấn cơ học tác động lên thành ruột như: căng, kéo, kẹp kích thích hệ thần kinh thực vật gây ra. Ngoài ra còn những tác đông khi trong quá trình tìm kiếm ruột thừa. Phẫu thuật nội soi do trường nhìn rộng, rõ nên những thao tác này được giảm thiểu, gây ít sang chấn hơn, đảm bảo môi trường tự nhiên cho sinh lý của ruột nên đau sau mổ của chúng tôi ngắn là phú hợp, tương đương kết quả nghiên cứu của Ngô Việt Thành [10] (2002).

5. Thời gian nằm viện.

Số ngày điều trị trung bình là 3,17±0,36 ngày, ngắn nhất là 2 ngày  và dài nhất là 14 ngày. Thời gian này tương đương của Lê Lộc 3,6 ngày [4], nhưng ngắn hơn của Võ Văn Hùng 5 ngày [8]. Bệnh nhân do được can thiệp phẫu thuật bằng nội soi nên khả năng đau sau mổ giảm, thời gian sau mổ nhu động ruột trở lại ngắn đi nên khả năng hồi phục nhanh. Bệnh nhân có thể hoạt động, ăn uống nhẹ sớm và ra viện.

6. Nhiễm trùng vết mổ.

Trong nghiên cứu 488 bệnh nhân chúng tôi có 2 trường hợp nhiễm trùng chân trocart chiếm 0,4% tương đương của Nguyễn Tăng Miên 0,5% [6], thấp hơn 1,9% của Ngô Việt Thành [10](2002) và của Võ Văn Hùng lên tới 5% [8]. Kết quả này phù hợp với lý thuyết do ruột thừa được lấy qua nòng trocart hoặc qua túi nilon nên không tiếp xúc với vết mổ, giảm thiểu nhiễm trùng vết mổ. Đây cũng là ưu điểm của mổ nội soi.

7. Áp xe tồn dư.

Về mặt kỹ thuật qua nội soi ta có thể hút hết dịch, tuy nhiên chúng tôi gặp 2 trường hợp tụ dịch tồn dư chiếm 0,4%. Cả 2 trường hợp này bệnh nhân ruột thừa muộn, tình trạng ổ bụng bẩn, mặc dù đã đặt dẫn lưu nhưng vẫn phát hiện tụ dịch vùng hố chậu phải. Chúng tôi tiến hàng dùng kháng sinh liều cao, kết hơn hút dịch qua dẫn lưu. Tình trạng lâm sàng cải thiện, không còn sốt, siêu âm sau 4,5 ngày hết tụ dịch, bệnh nhân ra viện ổn định. Biến chứng này ở nghiên cứu của Mompean [20] là 2%   

 8. Tỷ lệ tử vong.

Trong 488 trường hợp nghiên cứu chúng tôi không có trường hợp nào tử vong. Theo tài liệu nước ngoài tỉ lệ tử vong do VRT cấp là 0,1% đến 0,29%. Việt Nam tỷ lệ tử vong là 0,54% [11]. Kết quả thu được cho thấy những thay đổi trong chẩn đoán và điều trị của chúng tôi cũng như khả năng nhân thức của người bệnh về VRT được nâng lên nhằm giảm tối đa tỉ lệ tử vong do bệnh lý này gây ra.

KẾT LUẬN

Nghiên cứu trên 488 bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và phẫu thuật cắt ruột thừa qua nội soi tôi có 2 kết luận sau.

  1. Chẩn đoán viêm ruột thừa.

-          Lâm sàng chẩn đoán viêm ruột thừa có tỷ lệ chẩn đoán đúng là 94,7%. Khi ứng dụng bảng tính điểm thực hành Alvarado với tổng điểm số ≥7 có tỷ lệ chuẩn đoán đúng lên tới 97,9%.

-          Tỷ lệ N/L ≥ 3,5 có ý nghĩa trong chẩn đoán viêm ruột thừa, khi kết hợp với bảng tính điểm thực hành Alvarado thì tỷ lệ chẩn đoán đúng đạt tới 99,4%.

-          Chẩn đoán viêm ruột thừa bằng siêu âm có độ nhạy 88,2%, độ đặc hiệu 80%, tỷ lệ chuẩn đoán đúng của phương pháp này là 87,9%.

-          Chẩn đoán viêm ruột thừa qua nội soi có độ nhạy là 100%, độ đặc hiệu là 75%, tỷ lệ chẩn đoán đúng cao 98,9%.

  1. Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi.

-          Thời gian phẫu thuật nội soi là 42,57 ± 15,71.

-          Cắt ruột thừa qua nội soi thời gian đau sau mổ được rút ngắn, thời gian trung tiện sớm, phục hồi sau mổ nhanh.

-          Tỷ lện biến chứng qua nôi soi là 0,8% ( nhiễm trùng vết mổ, áp xe tồn lưu).

-          Có 1,67% số bệnh nhân chuyển mổ mở gồm bệnh lý chửa ngoài tử cung, viêm ruột thừa mủn gốc, nhồi máu mạc lối lớn, lao manh tràng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

  1. Đặng Văn Quế ( 1994) Một số nhận xét về bệnh viêm ruột thừa trong 5 năm tại bệnh viện Việt Đức – Luận văn CK II- Trường đại học Y Hà Nôi.Tr 37-58.
  2. Đỗ Xuân Hợp(1968) Manh và trùng tràng – giải phẫu bụng . Nhà xuất bản Y học và TDTT . Tr 211-220.
  3. Hà Văn Quyết(1998) Phẫu thuật nội soi ổ bụng u nang buồng trứng, hội thảo lần I phẫu thuật nội soi can thiệp - ứng dụng trong chẩn đoán điều trị. Tr 76 – 82.
  4. Lê Lộc, Đặng Ngọc Hùng. (2001) . Bước đầu đánh giá kết quả phẫu thuật cắt ruột thừa qua nội soi tại bệnh viện trung ương Huế. Báo cáo khoa học 2002. Tr 201- 208.
  5. Nguyễn Cường Thịnh .Nhận xét 620 ttrường hợp mổ viêm ruột thừa cấp. Y học thực hành Viện quân y 108 trang 36-42.
  6. Nguyễn Tăng  Miên, Lê Văn Tầm( 2007).Phẫu thuật nội soi ruột thừa. Nội san y khoa, nghiên cứu khoa hoc 2008. Tr 31-37.
  7. Nguyễn Tấn Cường, Nguyễn Hoàng Bắc(1998) phẫu thuật nội soi ổ bụng. Tr1 17- 25.
  8. Võ Văn Hùng, Đinh Văn Trung(2002). Cắt ruột thừa qua nội soi ổ bụng tại bệnh viện đa khoa trung tâm tiền giang từ 20/11/ 2001 đến 15/11/2002. Tập san Ngoại khoa thực hành 9. Tr 20-24.
  9. Nguyễn Văn Sách, Phan Văn Bé, Lâm Quốc Thắng(2008). Kết quả bước đầu cắt ruột thừa nội soi tại bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang.
  10. Ngô Việt Thành (2002) Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị viêm ruột thừa cấp. Luận văn CK II. Tr 36- 54.
  11. Vương Hùng(1991) Viêm ruột thừa – Bệnh học ngoại khoa – Nhà xuất bản Y học Hà Nội tr 5-13.
  12.  Triệu triều Dương (2002) Nghiên cứu chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và kỹ thuật cắt ruột thừa qua nội soi. Luận văn TS- Quân Y 103.
  13. A.A ЩaMиMoB 1987. A review of the results of laparroscopic versus apen appendectomy. Tr 374- 390.
  14. Codon .R.E, Telford G.L(1991).Appendiciitis texbook of surgery four editin p 967 – 982.
  15. Frazee R.C, Roberts .JWW (1994) A prospective randomized trial comparing open vesus laparosocopic .Appendectomy Ann Surg; 219 p 725 – 731.
  16. Hansen . J.B, et al (1996) Laparoscopic vesus open appendectomy: prospective Randomized Trial would J.Surg 20 p 17-21

 

[Trở về] [Đầu trang]

Các tin mới hơn:
» Bước đầu đánh giá hiệu quả lọc màng bụng ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối tại Bv Thanh Nhàn (14.06.2012)
» Chế tạo hệ thống van nâng kéo thành bụng trong phẫu thuật ổ bụng (15.06.2012)
» Kết quả điều trị phẫu thuật một số bệnh lý viêm tụy mạn tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội (15.06.2012)
» U màng não rãnh khứu giác u (Olfactory Groove Meningiomas) (24.07.2012)
» U não nguyên phát thể lymphoma chảy máu (07.10.2013)
» BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP U thần kinh đệm nguồn gốc tủy sống nhiều vị trí trong não thất (Multiple Intraventricular Chordoid Gliomas) (07.10.2013)
» CHƯƠNG TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH CỦA ĐOÀN BÁC SỸ MỸ TẠI BV THANH NHÀN ( 03/11 - 05/11/2013) (09.10.2013)
» LẤY BỎ DỊ VẬT SỌ NÃO DO ĐINH (BÁO CÁO NHẬN MỘT TRƯỜNG HỢP) (23.10.2013)

Các tin cũ hơn:
» Kết quả bước đầu cắt toàn bộ dạ dày nạo vét hạch D2 điều trị ung thư dạ dày tại bệnh viện Thanh Nhàn (14.06.2012)
» Đốt nhiệt cao tần điều trị ung thư gan (14.06.2012)
» Kết quả bước đầu cắt toàn bộ dạ dày, nạo vét hạch D2 điều trị ung thư dạ dày (14.06.2012)
» Cắt trĩ theo phương pháp Longo (14.06.2012)
» Phẫu thuật ung thư thực quản nhân mười trường hợp (13.06.2012)

Video Clip

Get Flash to see this player.

Phiếu thăm dò
Bạn biết Bệnh viện Thanh Nhàn qua đâu?
Qua giới thiệu.
Qua sách báo, tờ rơi.
Qua mạng internet.
Các nguồn khác...